Giáo án điện tử Lớp 5 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 21 - Năm học 2021-2022

TIẾT 2: Tập đọc

TRÍ DŨNG SONG TOÀN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .

 - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .

 * KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

- Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.

* Điều chỉnh theo CV 3799: Khai thác điệp từ “ai”, “sống”, nhằm ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

 - Học sinh: Sách giáo khoa

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.

 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 

doc 40 trang Thu Lụa 29/12/2023 640
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 21 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 21 - Năm học 2021-2022

Giáo án điện tử Lớp 5 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 21 - Năm học 2021-2022
TUẦN 21.
Thứ
Tiết
Môn
Tiết
PPCT
Tên bài dạy
Tích hợp
Ghi chú
Hai
24/01
1
Chào cờ
21
Triển khai đầu tuần
2
Tập đọc
41
Trí dũng song toàn 
KNS
điều chỉnh CV 3799 
3
Toán
101
Luyện tập về tính diện tích 
BTCL1
4
Kể chuyện
21
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Ba
25/01
1
LTVC
41
MRVT: Công dân
 HCM
2
Tập đọc
42
Tiếng rao đêm
điều chỉnh CV 3799  
3
Toán
102
Luyện tập về tính diện tích 
BTCL1
4
Lịch sử
21
Nước nhà bị chia cắt 
Tư
26/01
1
Âm nhạc
21
Cô Hoa dạy
2
TLV
41
Lập chương trình hoạt động
KNS
3
Toán
103
Luyện tập chung 
Bài :1,3
4
Địa lí
21
Các nước láng giềng của VN 
Năm
27/01
1
Chính tả
21
Nghe-viết:Trí dũng song toàn 
2
Toán 
104
Hình hộp chữ nhật.Hình lập phương
Bài :1,3
3
LTVC
42
Nối các vế câu ghép bằng qhệ từ
Xem giảm tải
4
L. TV
21
Dạy theo sách
Sáu
28/01
(Sáng)
1
Anh Văn
41
Cô Diễm dạy
2
Anh Văn
42
Cô Diễm dạy
3
Toán
105
Diện tích xq và diện tích tp của HHCN
Bài :1
4
TLV
42
Trả bài văn tả người 
Sáu
28/01
(Chiều)
1
Khoa học
41
Năng lượng mặt trời
2
Khoa học
42
Sử dụng năng lượng chất đốt (tiết1)
3
L.Toán
21
Dạy theo sách
4
SHL
21
Sinh hoạt cuối tuần
Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2022
TIẾT 2: Tập đọc
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
	- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
	* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- Năng lực: 
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Khai thác điệp từ “ai”, “sống”, nhằm ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
	- Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
	- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
	- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 lượt
- Đọc theo cặp.
- Học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
- HS đọc
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu.cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếpsai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết, cúng giỗ, ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại.
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành: 
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả:
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễm Thăng?
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa Giang văn Minh với đại thần nhà Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh?
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV nhận xét, kết luận
- Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận, chia sẻ kết quả 
- Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta góp giỗ Liễu Thăng.
- Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu Thăng
- 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
- Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân đội ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại.
- Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc.
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
- HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần luyện và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.
 - 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
- HS đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS thi đọc phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu chuyện “Trí dũng song toàn”.
- Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và dũng của mình đã bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài. 
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình cùng nghe.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TIẾT 3: Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
	 - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1.
- Năng lực: 
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu công thức tính diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, hình vuông, hình chữ nhật.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS chơi trò chơi
Shcn = a x b Stam giác = a x h : 2 
S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2 
(Các số đo phải cùng đơn vị )
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính diện tích của một số hình trên thực tế. 
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103)
- Gọi HS đọc yêu cầu. 
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính diện tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính để tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại. 
- HS quan sát
- 1 HS đọc 
- HS thảo luận
- Chưa có công thức nào để tính được diện tích của mảnh đất đó.
- Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ là các hình đã có trong công thức tính diện tích 
- HS nghe
- HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
 (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. 
- Yêu cầu HS làm bài. 
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn HS:
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng kết quả với nhau.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
 3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
 3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
 4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
 Đáp số: 66,5m2
- HS đọc bài
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học với mọi người. 
- HS nghe và thực hiện
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TIẾT 4: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
- Năng lực: 
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng	
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá .
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
	- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
	- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
	- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS kể
- HS nghe
- HS ghi vở 
2.Hoạt động hình thàn ... ng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
 - HS : SGK
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng không ? 
- GV nhận xét đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- Cần năng lượng để thực hiện các động tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên miệng, nhai.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động Khám phá:(28phút)
 Hoạt động1: Tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên
- GV viết nội dung thảo luận trên bảng phụ: 
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái đất ở những dạng nào?
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự sống của con người?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết và khí hậu?
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối với thực vật, động vật?
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng trong cuộc sống
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận 
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại diện nhóm có ý kiến 
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV kết luận 
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng mặt trời
- Cho HS nêu lại vai trò của năng lượng mặt trời qua trò chơi:
GV vẽ hình mặt trời lên bảng.
  Chiếu sáng
  Sưởi ấm 
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS thảo luận 
- HS thảo luận đi đến kết quả thống nhất
- Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất 
năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
nhiệt
- Con người sử dụng năng lượng mặt trời để học tập vui chơi, lao động. 
- Năng lượng mặt trời giúp con người ta luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do 
mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
đối với cuộc sống con người...
- Nếu không có năng lượng mặt trời, thời tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi lớn
+ không có gió
+ Không có mưa
+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
+ ..Giúp cây xanh quang hợp...
- Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ hình và nêu tên của những hoạt động, những loại máy móc được minh hoạ .. 
+ Tranh vẽ người đang tắm biển
+ Tranh vẽ con người đang phơi cà phê, năng lượng mặt trời dùng để sấy khô..
+ ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu vũ trụ.
+ ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có năng lượng mặt trời mà hơi nước bốc hơi tạo ra muối
Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 HS).
Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối với con người.
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử dụng năng lượng mặt trời vào thực tế cuộc sống hằng ngày.
- HS nghe và thực hiện
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà cửa sáng sủa...)
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết1)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
 - Kể tên một số loại chất đốt 
 - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,...
2. Kĩ năng: Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt
3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
* Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt.
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
 - HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm	
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS trả lời câu hỏi sau:
+ Vì sao mặt trời là nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên trái đất?
+ Năng lượng mặt trời được dùng để làm gì? 
- GV nhận xét 
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động Khám phá:(28phút)
*Hoạt động 1: Một số loại chất đốt
+ Em biết những loại chất đốt nào?
 + Em hãy phân loại chất đốt đó theo 3 loại: thể rắn, thể lỏng, thể khí
+ Quan sát hình minh hoạ 1, 2, 3 trang 86 và cho biết: Chất đốt nào đang được sử dụng? Chất đốt đó thuộc thể gì?
* Hoạt động 2: Công dụng của than đá và việc khai thác than đá
- GV nêu: Than đá là loại chất đốt dùng nhiều trong đời sống con người và trong công ngiệp.
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trao đổi và trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 86
+ Than đá được sử dụng vào những việc gì?
+ Ở nước ta, than đá được khai thác ở đâu?
+ Ngoài than đá còn có loại than nào khác không?
- GV chỉ vào tranh giải thích cách khai thác
* Hoạt động 3: Công dụng của dầu mỏ và việc khai thác dầu mỏ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 87 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi sau
+ Dầu mỏ có ở đâu?
+ Người ta khai thác dầu mỏ như thế nào?
+ Những chất nào có thể lấy ra từ dầu mỏ?
+ Xăng được sử dụng vào những việc gì?
+ Nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu?
- GV kết luận
* Hoạt động 4: Công dụng của chất đốt ở thể khí và việc khai thác
- GV tổ chức HS đọc thông tin trong SGK tìm hiểu về việc khai thác các loại khí đốt, thảo luận rồi trả lời
+ Có những loại khí đốt nào?
+ Khí đốt tự nhiên được lấy từ đâu?
+ Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học?
- GV dùng tranh minh hoạ 7, 8 để giải thích cho HS hiểu cách tạo ra khí sinh học hay còn gọi là khí bi- ô- ga
- GV kết luận về tác dụng của các loại khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy
- HĐ cặp đôi:
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Những loại chất đốt như: than, củi, tre, rơm, rạ, dầu, ga
- Thể rắn: Than, củi, tre, rơm rạ
- Thể lỏng: Dầu
- Thể khí: ga
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS cùng bạn trao đổi và thảo luận
- Có trong tự nhiên, nằm sâu trong lòng đất
- Người ta dựng các tháp khoan nơi có chứa dầu mỏ. Dầu mỏ được lấy lên theo các lỗ khoan của giếng
- xăng, dầu hoả, dầu đi- ê- ren, dầu nhờn, nước hoa tơ sợi nhân tạo, nhiều loại chất dẻo
- chạy các loại động cơ. Dầu được sử dụng để chạy máy, các loại động cơ, làm chất đốt và thắp sáng
- Dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở Biển Đông
- Có hai loại khí đốt là khí tự nhiên và khí sinh học
- có sẵn trong tự nhiên, con người lấy ra từ các mỏ
- Người ta ủ chất thải, phân súc vật, mùn rác vào trong các bể chứa. Các chất trên phân huỷ tạo ra khí sinh học. 
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử dụng tiết kiệm năng lượng chất đốt nhằm bảo vệ tài nguyên bảo vệ môi trường. 
- HS nghe và thực hiện
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt ở gia đình.
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TIẾT 3: 
LUYỆN TOÁN
(Dạy theo sách)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
SINH HOẠT LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
	- HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp.
	- HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp theo.
	- Sinh hoạt theo chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động:
- Gọi lớp trưởng lên điều hành:
2. Nội dung sinh hoạt:
a. Giới thiệu: 
- GV hỏi để học sinh nêu 3 nội dung hoặc giáo viên nêu.
1. Đánh giá nhận xét hoạt động tuần vừa qua.
2. Xây dựng kế hoạch cho tuần sau. 
3. Sinh hoạt theo chủ điểm 
b. Tiến hành sinh hoạt:
*Hoạt động 1: Đánh giá nhận xét hoạt động trong tuần
Gv gọi lớp trưởng lên điều hành.
- Nề nếp:
- Học tập:
- Vệ sinh:
- Hoạt động khác
GV: nhấn mạnh và bổ sung: 
- Một số bạn còn chưa có ý thức trong công tác vê sinh.
- Sách vở, đồ dùng học tập 
- Kĩ năng chào hỏi
? Để giữ cho trường lớp xanh - sạch- đẹp ta phải làm gì?
? Để thể hiện sự tôn trọng đối với người khác ta cần làm gì?
*H. đông 2: Xây dựng kế hoạch trong tuần
- GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy thảo luận, bàn bạc và đưa ra những việc cần làm trong tuần tới (TG: 5P)
- GV ghi tóm tắt kế hoạch lên bảng hoặc bảng phụ
- Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề nếp
- Học tập: - Lập thành tích trong học tập
 - Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
- Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu vực tư quản sạch sẽ.
- Hoạt động khác
+ Chấp hành luật ATGT
+ Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, khu vực sân trường.
- Tiếp tục trang trí lớp học
- Hưởng ứng tuần lễ Học tập suốt đời
*Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ điểm 
- GV mời LT lên điều hành:
 - GV chốt nội dung, chuẩn bị cho tiết sinh hoạt theo chủ điểm tuân sau.
3. Tổng kết: 
 - Cả lớp cùng hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kêt”
- Lớp trưởng lên điều hành:
- Cả lớp cùng thực hiện.
- HS lắng nghe và trả lời.
- Lớp trưởng điều hành các tổ báo cáo ưu và khuyết điểm:
+ Tổ 1 
+ Tổ 2 
+ Tổ 3 
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận và báo cáo kế hoạch tuần 6
+ Tổ 1 
+ Tổ 2 
+ Tổ 3 
- HS nhắc lại kế hoạch tuần
- LT điều hành
+ Tổ 1 Kể chuyện
+ Tổ 2 Hát
+ Tổ 3 Đọc thơ
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_5_chan_troi_sang_tao_tuan_21.doc