Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Chân trời sáng tạo) - Bài 1, 2

PHẦN MỘT: GIÁO DỤC KINH TẾ

CHỦ ĐỀ 1: NỀN KINH TẾ VÀ CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ

BÀI 1: NỀN KINH TẾ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.

- Trách nhiệm công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.

- Tìm tòi, học hỏi và tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.

2. Năng lực

- Năng lực chung:

• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nếu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.

• Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội:Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế - xã hội: nêu được vai trò của các chủ thể tham gia trong nền kinh tế; tìm tòi, học hỏi và tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.

- Năng lực riêng:

• Nhận thức chuẩn mực, hành vi: Nếu được trách nhiệm công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.

 

docx 39 trang Thu Lụa 30/12/2023 340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Chân trời sáng tạo) - Bài 1, 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Chân trời sáng tạo) - Bài 1, 2

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Chân trời sáng tạo) - Bài 1, 2
Ngày soạn://	Ngày dạy://
PHẦN MỘT: GIÁO DỤC KINH TẾ
CHỦ ĐỀ 1: NỀN KINH TẾ VÀ CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ
BÀI 1: NỀN KINH TẾ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.
- Trách nhiệm công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.
- Tìm tòi, học hỏi và tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
- Năng lực chung: 
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nếu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. 
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội:Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế - xã hội: nêu được vai trò của các chủ thể tham gia trong nền kinh tế; tìm tòi, học hỏi và tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
- Năng lực riêng: 
Nhận thức chuẩn mực, hành vi: Nếu được trách nhiệm công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Tự giác, tích cực thực hiện đúng trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án.
Hình ảnh, video clip có liên quan đến bài học. 
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Các hình ảnh, tranh vẽ, câu truyện ngắn, bài báo, bài viết liên quan đến các hoạt động kinh tế.
2. Đối với học sinh
SGK. 
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, kết nối vào bài học. 
b. Nội dung: HS quan sát tranh trong SGK trang 6 và nhận biết các hoạt động đang diễn ra trong tranh.
c. Sản phẩm học tập: nêu được các hoạt động kinh tế trong đời sống.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Trong thời gian 1 phút, HS mô tả và nhận biết các hoạt động diễn ra trong tranh.
- GV đưa ra yêu cầu: Nêu các hoạt động kinh tế được mô tả trong tranh (SGK trang 6) và chia sẻ hiểu biết của em về các hoạt động kinh tế đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV mời 2 hoặc 3 HS trả lời và các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: 
Nền kinh tế là một chỉnh thể bao gồm các hoạt động kinh tế cơ bản như sản xuất, phân phối – trao đổi, tiêu dùng. Mỗi hoạt động kinh tế đều có vai trò riêng nhưng giữa chúng có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Các hoạt động kinh tế tạo ra các ngành, nghề khác nhau cho xã hội, góp phần tạo ra việc làm và nhu cầu sử dụng lao động cho con người. Bài học này giúp các em nhận thức được vai trò của các hoạt động kinh tế và trách nhiệm của công dân khi tham gia vào các hoạt động kinh tế. Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Nền kinh tế và các hoạt động của nền kinh tế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động sản xuất
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của các hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội.
b. Nội dung: Hãy đọc trường hợp và trả lời câu hỏi trong SGK trang 7.
c. Sản phẩm học tập: trình bày câu trả lời của nhóm trên giấy hoặc trên PowerPoint.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm (nhóm 4HS) thảo luận theo kĩ thuật phòng tranh, đọc trường hợp và thảo luận các câu hỏi: Hoạt động sản xuất trên đã mang lại hiệu quả như thế nào cho gia đình anh D và xã hội?
“Anh D quyết định chuyển toàn bộ diện tích đất trống lúa của gia đình sang trồng bưởi da xanh với quy mô 450 gốc. Không chỉ chăm sóc tỉ mỉ, anh D còn tích cực học hỏi các kĩ thuật trồng trọt, áp dụng biện pháp cắt tỉa cành, hạn chế sử dụng phân hoá học, ưu tiên dùng phân hữu cơ, phân vi sinh làm cho cây bưởi ngày càng sai quả. Anh D còn tận dụng đất dưới tán cây để trồng cây sả, gừng, vừa tạo cho khu vườn không gian 2 tầng đẹp mắt, vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao. Mỗi năm, gia đình anh cung cấp ra thị trường nhiều nông sản sạch, có giá trị cao.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp, thảo luận để thực hiện sản phẩm theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Các nhóm trưng bày sản phẩm theo kĩ thuật phòng tranh, sau đó mời đại diện từng nhóm thuyết trình sản phẩm của nhóm. 
+ Các nhóm cùng quan sát, lắng nghe phần thuyết trình của từng nhóm và trao đổi, thảo luận.
+ Các nhóm tự đánh giá và đánh giá sản phẩm của các nhóm khác dựa trên các tiêu chí: Nội dung, hình thức thể hiện, thuyết trình sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của từng nhóm và tổng kết những ý kiến phù hợp.
+ GV định hướng HS liệt kê các hiệu quả mà mô hình sản xuất đó đã mang lại theo những thông tin mà trường hợp cung cấp.
1. Hoạt động sản xuất
- Hoạt động sản xuất là hoạt động con người tạo và sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội. 
- Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhát của con người, quyết định đến các hoạt động phản phải trao đổi, tiêu dùng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động phân phối – trao đổi
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của các hoạt động phân phối trao đổi trong đời sống, xã hội
b. Nội dung: Hãy đọc trường hợp 1, 2 và trả lời câu hỏi trong SGK trang 7,8.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày câu trả lời của nhóm trên giấy hoặc trên PowerPoint
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp 1, 2 SGK và thảo luận các câu hỏi:
 Trường hợp 1. 
- Nhận xét về quyết định phân bố nguồn lực sản xuất và phân chia kết quả sản xuất của các doanh nghiệp dệt may trong trường hợp trên.
- Nêu vai trò của hoạt động phân phối đối với người sản xuất và người tiêu dùng.
Trường hợp 2.
- Nêu vai trò của hoạt động trao đổi với người sản xuất và người tiêu dùng.
- Hãy kể tên các hình thức trao đổi, mua bán trực tuyến khác mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp, thảo luận để thực hiện sản phẩm theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV gợi ý cho HS: Trường hợp 1 là hoạt động phân phối; trường hợp 2 là hoạt động trao đổi. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Các nhóm trưng bày sản phẩm theo kĩ thuật phòng tranh, sau đó mời đại diện từng nhóm thuyết trình sản phẩm của nhóm. 
+ Các nhóm cùng quan sát, lắng nghe phần thuyết trình của từng nhóm và trao đổi, thảo luận.
+ Các nhóm tự đánh giá và đánh giá sản phẩm của các nhóm khác dựa trên các tiêu chí: Nội dung, hình thức thể hiện, thuyết trình sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của từng nhóm và tổng kết những ý kiến phù hợp.
2. Hoạt động phân phối – trao đổi
- Phân phối là hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành, các đơn vị sản xuất và phân chia sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng. 
- Trao đổi là hoạt động nhà sản xuất đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng. 
- Hoạt động phân phối – trao đổi thực hiện vai trò trung gian, kết nối sản xuất với tiêu dùng. 
+ Hoạt động phân phối đóng vai trò phân chia các yếu tổ của quá trình sản xuất. Phân phối phù hợp sẽ góp phần vào sự phát triển của sản xuất và tiêu dùng. 
+ Hoạt động trao đổi đóng vai trò kết nối sản xuất với tiêu dùng, giúp người sản xuất bản được sản phẩm, duy trì, phát triển hoạt động sản xuất và đáp ứng nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động tiêu dùng
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của các hoạt động tiêu dùng trong đời sống xã hội.
b. Nội dung: Hãy đọc trường hợp và trả lời câu hỏi trong SGK trang 8.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày câu trả lời của nhóm trên giấy hoặc trên PowerPoint.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp và thảo luận các câu hỏi:
Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với các năm trước.
Hoạt động tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với sản xuất, phân phối-trao đổi?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp, thảo luận để thực hiện sản phẩm theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV gợi ý cho HS: Khi năm học mới bắt đầu, nhu cầu mua sắm đồ dùng học tập tăng cao, tuy nhiên, thực tế hiện nay người tiêu dùng đã quan tâm nhiều hơn đến thương hiệu, chất lượng sản phẩm chứ không dừng lại ở mẫu mã, giá thành. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Mời đại diện từng nhóm thuyết trinh phần bài làm của nhóm.
+ Các nhóm cùng quan sát, lắng nghe phần thuyết trình của từng nhóm và trao đổi, thảo luận. 
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Các nhóm tự đánh giá và đánh giá sản phẩm của các nhóm khác dựa trên các tiêu chí: Nội dung, hình thức thể hiện, thuyết trình sản phẩm. 
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
3. Hoạt động tiêu dùng
- Hoạt động tiêu dùng là hoạt động con người sử dụng các sản phẩm được sản xuất đề thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của mình. Tiêu dùng là mục đích của sản xuất.
Hoạt động 4: Tìm hiểu trách nhiệm của công dân tham gia vào các hoạt động kinh tế
a. Mục tiêu: nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.
b. Nội dung: Đọc trường hợp 1, 2 trong SGK trang 8, 9 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nếu được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc trường hợp 1, 2 trong SGK trang 8, 9 và trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về dự định hoạt động kinh doanh của anh K? 
+ Nếu là anh K, em sẽ thực hiện kinh doanh như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về hoạt động của doanh nghiệp Q? 
+ Hoạt động đó có ý nghĩa như thế nào đối với kinh tế – xã hội?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời. 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV định hướng, phân tích cho HS. GV nhận xét, đánh giá và rút ra nội dung bài học.
4. Trách nhiệm của công dân tham gia vào các hoạt động kinh tế
+ Trường hợp 1: Việc dùng nguồn nguyên liệu không đảm bảo, gây ảnh hưởng sức khoẻ cho người tiêu dùng là việc làm sai và đáng bị lên án. Hãy là người kinh doanh có đạo đức, trách nhiệm.
+ Trường hợp 2: Phương châm kinh doanh của doanh nghiệp Q cùng với hành động cụ thể để bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường là việc làm tốt, thể hiện được ý thức, trách nhiệm, đáng được tuyên dương, ủng hộ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Bày tỏ ý kiến
a. Mục tiêu: HS xác định được ý kiến đúng hay sai và giải thích được lí do.
b. Nội dung: Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào (SGK trang 10)? Vì sao?
c. ... cầu.
c. Sản phẩm học tập: 
- HS nhận xét được hành vi của các chủ thể kinh tế. 
- HS trình bày được trách nhiệm của công dân với tư cách là một chủ thể kinh tế.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trong thời gian 10 phút, đọc trường hợp 1, 2, 3 và thảo luận câu hỏi trong SGK trang 15.
Trường hợp 1: Sau khi tốt nghiệp ngành kĩ sư nông nghiệp, anh H đã về quê để xây dựng mô hình trồng rau sạch. Với phương châm “Rau sạch từ vườn", anh H dùng phân hữu cơ và không dùng thuốc bảo vệ thực vật khi trồng rau. Ngoài ra, anh còn liên kết với các hộ gia đình ở địa phương để trồng, thu mua nông sản, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Em hãy nhận xét về việc làm của anh H.
* Trường hợp 2. Cửa hàng bách hoá của chị B kinh doanh đa dạng các sản phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân địa phương. Chị B chủ động tìm hiểu nguồn sản phẩm trước khi nhập vào, niêm yết rõ giá cả và thời hạn sử dụng của sản phẩm, giúp cho người dân dễ dàng lựa chọn.
Em hãy nhận xét về việc làm của chị B. 
Trình bày vai trò của bản thân với tư cách là một chủ thể tham gia trong nền kinh tế.
Trường hợp 3. Khi đến trung tâm thương mại, chị N phát hiện có một loại hàng hoá đã hết hạn sử dụng nhưng vẫn được để ở trên kệ. Ngay lập tức, chị N chụp ảnh và báo ngay cho người quản lí trung tâm thương mại. Sau khi nhận được phản ánh, người quản lí trung tâm thương mại đã nhận lỗi và cam kết sẽ kiểm tra kĩ lưỡng các sản phẩm nhằm đảm bảo an toàn cho sức khoẻ người tiêu dùng.
Em hãy nhận xét về việc làm của chị N và cách ứng xử của người quản lí trung tâm thương mại trong trường hợp trên. 
Với tư cách là người tiêu dùng, hãy liệt kê những tiêu chí của bản thân khi mua sắm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu. 
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 hoặc 3 HS trả lời và các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn mình.
+Trường hợp 1. Ủng hộ việc làm của anh H, tư tưởng khởi nghiệp, phương châm sản xuất lấy sức khoẻ người tiêu dùng làm trung tâm, chủ động kết nối, tạo công ăn việc làm và đầu ra sản phẩm cho người dân.
+ Trường hợp 2. Ủng hộ việc làm của chị B, kinh doanh sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ, giá cả và hạn sử dụng niêm yết rõ ràng.
+ Trường hợp 3. Việc làm của chị N là phù hợp, thể hiện trách nhiệm của người tiêu dùng khi tham gia hoạt động kinh tế. Cách xử lí của quản lí hợp lí, thể hiện thái độ cầu thị, dám nhận sai và chủ động khắc phục những sai lầm, thiếu sót trong quá trình kinh doanh.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
2. Trách nhiệm của công dân với tư cách là một chủ thể kinh tế
– Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, chủ thể sản xuất phải tuần thủ pháp luật, có trách nhiệm cung cấp những hàng hoá, không làm tổn hại đối với con người, với môi trường và xã hội.
– Chủ thể tiêu dùng cần phải có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội; lựa chọn, tiêu dùng hàng hoá có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; phê phần hành vi trái pháp luật trong hoạt động kinh tế.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Bày tỏ ý kiến
a. Mục tiêu: Thể hiện được sự đồng tình hay không đồng tinh với các ý kiến và giải thích được vì sao.
b. Nội dung: 
Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
– Người sản xuất chỉ cần tối đa hoá lợi nhuận, không cần quan tâm đến quyền lợi người tiêu dùng.
– Sự đa dạng nhu cầu của người tiêu dùng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất. 
– Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các chủ thể kinh tế đều chịu sự điều tiết, can thiệp của Nhà nước. 
- Chủ thể trung gian tồn tại độc lập với người sản xuất và người tiêu dùng.
c. Sản phẩm học tập: trình bày ý kiến và giải thích.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho H: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
– Người sản xuất chỉ cần tối đa hoá lợi nhuận, không cần quan tâm đến quyền lợi người tiêu dùng.
– Sự đa dạng nhu cầu của người tiêu dùng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất. 
– Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các chủ thể kinh tế đều chịu sự điều tiết, can thiệp của Nhà nước. 
- Chủ thể trung gian tồn tại độc lập với người sản xuất và người tiêu dùng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS đọc các ý kiến, thể hiện quan điểm ý đồng tình hay không đồng tình của mình, sau đó thảo luận với nhau để bảo vệ ý kiến của mình.
Ý kiến a, d là không hợp lí; ý kiến b, c là hợp lí.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
Nhiệm vụ 2: Đọc trường hợp và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: 
- HS nhận xét hành vi của các chủ thể của nền kinh tế. 
– Trình bày về vai trò của bản thân với tư cách là một chủ thể tham gia trong nền kinh tế.
b. Nội dung: Dựa vào bảng thông tin 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 16, 17 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: 
- HS nhận xét được hành vi của các chủ thể của nền kinh tế.
- Trình bày được vai trò của bản thân với tư cách là một chủ thể tham gia trong nền kinh tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Đọc thông tin và nêu nhận xét:
Trường hợp 1. Khi lựa chọn mĩ phẩm, cô N có thói quen chọn lựa những sản phẩm có giá thành rẻ, số lượng nhiều mà ít chú ý đến chất lượng. Vì theo có, người tiêu dùng chỉ cần chọn những sản phẩm hợp túi tiền và đảm bảo số lượng, còn chất lượng thì không cần quan tâm, 
– Em có đồng tình với quan niệm mua sắm của cô N không? Vì sao? 
– Với tư cách là người tiêu dùng, em sẽ làm gì để thể hiện trách nhiệm của mình?
Trường hợp 2. Hộ kinh doanh A đưa ra thị trường sản phẩm ống hút, đũa, ... làm từ trẻ với mong muốn tạo ra sản phẩm thân thiện môi trường. Ngoài ra, hộ kinh doanh này còn liên kết với nông dân trồng tre, trúc, nửa để thu mua nguyên liệu và tạo việc làm cho người lao động.
- Hộ kinh doanh A đã thể hiện trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào? 
- Theo em, hoạt động của Hộ kinh doanh A phù hợp hay chưa? Vì sao?
Trường hợp 3. Do có lỗi trong dây chuyền sản xuất, Công ti B quyết định thu hồi sản phẩm đã đưa ra thị trường. Đồng thời, công ti còn gửi thư xin lỗi đến các đối tác và người tiêu dùng bằng sự cầu thị và trách nhiệm. 
Là người tiêu dùng, em đánh giá như thế nào với cách xử lí của Công ti B? Vì sao?
Trường hợp 4. Nhằm góp phần bình ổn mặt bằng giá bảo đảm cung cấp đủ hàng hoá thiết yếu cho người dân. Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện các giải pháp kiểm soát bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu như: gạo, thịt lợn, xăng dầu, vật tư y tế,... và biện pháp điều hành giá các mặt hàng thuộc danh mục Nhà nước định giá.
Em có nhân xét gì về vai trò của Nhà nước trong trường hơp trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
+ GV đặt câu hỏi để khai thác sâu hơn vấn đề HS chia sẻ.
Trường hợp 1. Không đồng tình với cô N.
Trường hợp 2. Chủ thể sản xuất.
Trường hợp 3. Cách hành xử hợp lí, thể hiện trách nhiệm của chủ thể sản xuất khi tham gia trong nền kinh tế.
Trường hợp 4. Tác động để điều chỉnh và khắc phục những vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
Nhiệm vụ 3: Xử lí tình huống
a. Mục tiêu: HS nhận xét được hành vi của chủ thể kinh tế và đưa ra cách xử lí phù hợp.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin ở phần 3, SGK trang 17, HS có thể sắm vai, xử lí tình huống hoặc trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết chị H cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình.
c. Sản phẩm học tập: 
- HS sắm vai nhân vật, nhận xét được hành vi của các chủ thể kinh tế và xử lí được tình huống.
- Trả lời được câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm. HS đọc thông tin, tổ chức sắm vai và nêu nhận xét. 
+ GV có thể cho nhóm HS chuẩn bị trước kịch bản.
“Trong những năm gần đây, xu hướng mua và bán hàng trực tuyến phát triển mạnh. Nghe bạn bè rủ mua quần áo trên một trang bán hàng điện tử, chị H cũng chọn mua và thanh toán bằng ví điện tử. Khi nhận hàng, chị thấy sản phẩm không như mình chọn và có nhiều lỗi. Chị H đã nhiều lần phản ánh nhưng không có kết quả.”
Theo em, chị H cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV tổ chức cho nhóm HS trình bày trước lớp. 
Báo cáo chính quyền địa phương, phản ánh ngay trên hệ thống mua bán hàng trực tuyến.
+ GV có thể gợi ý để khai thác sâu hơn vấn đề nhóm HS trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Tuyên truyền
a. Mục tiêu: tuyên truyền về vai trò của người tiêu dùng, người sản xuất khi tham gia trong nền kinh
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức tuyên truyền về vai trò của người tiêu dùng, người sản xuất khi tham gia trong nền kinh tế.
c. Sản phẩm học tập: HS thiết kế sản phẩm tuyên truyền về vai trò của người tiêu dùng, người sản xuất khi tham gia trong nền kinh tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thiết kế sản phẩm tuyên truyền về vai trò của người tiêu dùng, người sản xuất khi tham gia trong nền kinh tế.
Em hãy thiết kế sản phẩm tuyên truyền về vai trò của người tiêu dùng, người sản xuất khi tham gia trong nền kinh tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trưng bày sản phẩm trên lớp.
+ Cả lớp cùng quan sát và nhận xét từng sản phẩm, chia sẻ những điều mình học tập được từ sản phẩm của các bạn trong lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ quan điểm
a. Mục tiêu: HS thể hiện được trách nhiệm của bản thân với tư cách là chủ thể tham gia trong nền kinh tế.
b. Nội dung: HS viết bài viết ngắn chia sẻ những điều cần lưu ý khi sử dụng sản phẩm dịch vụ cho bản thân và gia đình, với tư cách là người tiêu dùng có trách nhiệm.
c. Sản phẩm học tập: Bài viết của HS chia sẻ ý kiến của bản thân với tư cách là người tiêu dùng có trách nhiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGk:
Với tư cách là người tiêu dùng có trách nhiệm, em hãy viết bài viết ngắn chia sẻ những điều cần lưu ý khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ cho bản thân và gia đình. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 2
Hoàn thành bài tập được giao
Xem trước nội dung bài 3: Thị trường và chức năng của thị trường

File đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_10_chan_troi_sang_tao.docx