Kế hoạch dạy học Khoa học tự nhiên 7 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 10 đến tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Lâm

BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG

Môn học: KHTN - Lớp: 7

Thời gian thực hiện: 03 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Năng lực:

1.1. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. Các hoạt động trong bài học này đặc biệt nhân mạnh đến khả năng tư duy độc lập của HS.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi).

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách xác định tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong những tình huống nhất định.

1.2. Năng lực khoa học tự nhiên :

- Năng lực nhận biết KHTN: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tỏc độ và liệt kê được một só đơn vị tốc độ thường dùng.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết lập được công thức tính tốc độ trong chuyến động.

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong những tình huống nhất định.

2. Phẩm chất:

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.

- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1. Giáo viên:

- Bài giảng điện tử; tranh ảnh các hình 8.1, bảng 8.2, 8.2/SGK.

- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.

2. Học sinh:

- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.

 

docx 165 trang Thu Lụa 30/12/2023 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học Khoa học tự nhiên 7 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 10 đến tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Lâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Khoa học tự nhiên 7 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 10 đến tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Lâm

Kế hoạch dạy học Khoa học tự nhiên 7 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 10 đến tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Lâm
Tuần 10	Ngày soạn: 4/11/2022
Tiết 37,38,39	Ngày dạy : 7-8/11/2022
BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG 
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:	
1.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. Các hoạt động trong bài học này đặc biệt nhân mạnh đến khả năng tư duy độc lập của HS.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách xác định tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong những tình huống nhất định. 
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
- Năng lực nhận biết KHTN: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tỏc độ và liệt kê được một só đơn vị tốc độ thường dùng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết lập được công thức tính tốc độ trong chuyến động.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong những tình huống nhất định.
2. Phẩm chất: 
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử; tranh ảnh các hình 8.1, bảng 8.2, 8.2/SGK.
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
2. Học sinh: 
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 	
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là ý nghĩa tốc độ? Công thức tính tốc độ, đơn vị tốc độ) 
a) Mục tiêu: 
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu ý nghĩa tốc độ, công thức tính tốc độ và đơn vị tốc độ. Tạo hứng thú cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi: 
“Có những cách nào để xác định được HS chạy nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy?"
c) Sản phẩm: HS đưa ra các giải đáp theo ý kiến cá nhân như:
- Tính thời gian chạy ít nhất.
- Tính quãng đường chạy trong một khoảng thời gian nào đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh các học sinh đang thi chạy
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân trả lời phiếu học tập câu hỏi: “Có những cách nào để xác định được HS chạy nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy?" trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu ý nghĩa tốc độ
a) Mục tiêu: Từ bảng 8.1 SGK ( Phiếu học tập 2) học sinh đi đến kết luận rằng muốn xác định độ nhanh hay chậm của chuyển động, thì phải so sánh quãng đường vật đi được trong 1 giây, từ đó rút ra ý nghĩa vật lí của tốc độ.
b) Nội dung: 
GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập 2 theo nhóm
c) Sản phẩm: 
- HS dựa vào thời gian chạy của bốn HS trên cùng một quãng đường để xếp hạng thứ tự cột 3 như sau: 
HS
Thứ tự xếp hạng
A
2
B
1
c
3
D
4
HS dựa vào thứ tự xếp hạng để tìm cách tính quãng đường chạy được trong 1 s của mỗi HS và hoàn thành cột 4 như sau: 
HS
Quãng đường chạy trong 1 s (m)
A
6,0
B
6,3
c
5,5
D
5,2
- Sau khi HS hoàn thành bảng 8.1, GV dẫn dắt học sinh đến khái niệm: Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, xác định chuyển động của HS nào là nhanh, HS nào chậm dựa vào thông tin bảng 8.1/ SGK
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập 2. 
- So sánh thời gian chạy trên cùng quãng đường 60 m của mỗi HS, HS nào có khoảng thời gian ngắn nhất là HS đó chuyển động nhanh nhất.
- So sánh quãng đường chạy được trong cùng khoảng thời gian 1 s của mỗi HS, HS nào có quãng đường lớn nhất là HS đó chuyển động nhanh nhất.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các câu sau:
a. Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động (1)... hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
b. Trong cùng một khoảng thời gian, nêu quãng đường chuyển động (2)... hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
c. Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây (3)... hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
- Dự kiến trả lời: (1) nhỏ; (2) lớn; (3) lớn.
- GV nhận xét và chốt nội dung: Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
I. Tốc độ:
1) Tìm hiểu về ý nghĩa tốc độ:
- Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu công thức tính tốc độ
a. Mục tiêu: Tìm hiểu và áp dụng được công thức tính tốc độ
b. Nội dung: Để tính tốc độ, ta cần:
Xác định quãng đường vật đi được.
Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó.
Tốc độ = quãng đường vật đithời gian đi quãng đường 
c. Sản phẩm: 
HS đưa ra được công thức :
v=st
d. Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập 3: tính tốc độ của người đi xe đạp hình 8.1. 
- GV thông báo: Nếu kí hiệu tốc độ là v, quãng đường vật đi là s và thời gian đi quãng đường là t thì công thức tính tốc độ sẽ là gì?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện phiếu học tập 3 theo nhóm.
- HS thực hiện câu trả lời theo cặp đôi đưa ra công thức tính tốc độ. 
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Tốc độ chuyển động của một vật được xác định bằng chiều dài quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
v= st
Công thức: 
2) Tìm hiểu công thức tính tốc độ:
- Tốc độ chuyển động của một vật được xác định bằng chiều dài quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức: 
v= st
Hoạt động 2.3. Đơn vị tốc độ: 
a. Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
b. Nội dung:
- Hs đọc thông tin SGK kết hợp với sự tư duy để đưa ra được một số đơn vị tốc độ thường dùng như m/s, km/h....
- Thực hiện đổi các đơn vị tốc độ 
c. Sản phẩm: 
- HS nêu được đơn vị tốc độ chính thức ở nước ta là m/s và km/h. Ngoài ra còn có các đơn vị khác m/ min, cm/s .
- HS biết cách biến đổi các đơn vị với nhau
d. Tổ chức hoạt động: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK để biết được các đơn vị tốc độ
- GV yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập 4: Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong bảng 8.2 ra đơn vị m/s
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện đọc thông tin SGK tìm hiểu về đơn vị tốc độ. 
- HS thực hiện phiếu học tập 4 theo nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h).
II. Đơn vị tốc độ:
- Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h). 
- Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo bằng các đơn vị khác như: mét trên phút (m/min), xentimét trên giây (cm/s), milimét trên giây (mm/s), 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: 
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung:
- Áp dụng kiến thức đã học trả lời: Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đơn vị tốc độ khác? Nêu ví dụ minh hoạ.
- Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30 km/h. Tính thời gian
để ca nô đi được quãng đường 15 km
c. Sản phẩm: 
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân: Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đơn vị tốc độ khác? Nêu ví dụ minh hoạ.
- Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30 km/h. Tính thời gian
để ca nô đi được quãng đường 15 km
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên vào vở ghi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung câu trả lời
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: 
- Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học 
b. Nội dung: 
- Áp dụng công thức v= st vào bài tập cụ thể
BT1. Một đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tính tốc độ của đoàn tàu.
BT2. Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút,
sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30 phút. Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động là bao nhiêu? 
c. Sản phẩm: 
- HS áp dụng được công thức v= st để giải được bài tập 1 và 2 
BT1. Cho biết
s = 30 km
t = 45 min = 0,75 h
v= ?
Giải:
Tốc độ của đoàn tàu là: 
v= st= 300,75=40 (km/h)
Đáp số: v=40 km/h
BT2. Cho biết
v1= 54 km/h
t1= 20 min = 13 h
v2= 60 km/h
t2= 30 min =0,5 h
S = ? 
Giải:
Quãng đường đầu ô tô đã đi là: 
s1= v1 .t1 = 54. 13 = 18 (km)
Quãng đường kế tiếp ô tô đã đi là: 
s2= v2 .t2 = 60. 0,5 = 30 ( km)
Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút là: 
S = S1+ S2 = 18 + 30 = 48 (km)
Đáp số : S = 48 km
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu mỗi 1, 3, 5 thực hiện giải bài tập 1, nhóm 2,4,6 thực hiện giải bài tập 2 trong thời gian 7 phút 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét đánh giá 
IV. PHỤ LỤC: 
PHIẾU HỌC TẬP 1
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Họ và tên:  
Lớp: . Nhóm: 
“Có những cách nào để xác định được HS chạy nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy?"
....
PHIẾU HỌC TẬP 2
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Lớp: . Nhóm: 
Tên các thành viên: 
	Các em hãy hoàn thành bảng 8.1 
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Lớp: . Nhóm: 
Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp Hình 8.1
PHIẾU HỌC TẬP 4
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Lớp: . Nhóm: 
HÃY ĐỔI TỐC ĐỘ CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TRONG BẢNG 8.2 RA ĐƠN VỊ m/s
Tuần 10,11	Ngày soạn: 6/11/2022
Tiết 40,41,42	Ngày dạy : 12-14/11/2022
BÀI 9: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I.MỤCTIÊU.
1. Năng lực: 
a.Năng lực khoa học tự nhiên: 
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết đọc đ ... h sơ đồ tư duy.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV yêu cầu 3 HS trả lời câu hỏi và 1 HS trình bày sơ đồ tư duy trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh nhận xét, bổ sung cho nhau.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - GV đưa ra đáp án và chuẩn hóa sơ đồ tư duy.
 5. Hoạt động 5: Vận dụng 
Mục tiêu: 
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của chuông điện.
Nội dung: 
- Quan sát sơ đồ cấu tạo của một chuông điện đơn giản. Giải thích vì sao khi nhấn và giữ công tắc thì nghe tiếng chuông reo liên tục cho đến khi thả ra.
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời của cá nhân mỗi HS.
 d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu cá nhân mỗi HS quan sát sơ đồ cấu tạo của chuông điện. Giải thích vì sao khi nhấn và giữ công tắc thì nghe tiếng chuông reo liên tục cho đến khi thả ra.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV yêu cầu một vài HS đưa ra câu giải thích.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV đưa ra đáp án cuối cùng.
Nhấn và giữ công tắc, mạch điện sẽ trở thành mạch điện kín.
Khi có dòng điện đi qua dây dẫn, chúng sẽ tạo ra một từ trường trong lõi sắt.
Cuộn dây sẽ khuếch đại từ trường này, biến lõi sắt thành một nam châm điện có thể hút các vật bằng sắt, thép xung quanh nó giống một nam châm vĩnh cửu.
Búa gõ chuông nối với thanh sắt và lõi thép đàn hồi cũng vì thế mà lúc thì bị hút vào, lúc lại bị nhả ra theo sự biến thiên của nguồn điện xoay chiều và gõ liên tục làm chuông phát ra tiếng kêu.
Khi thả công tắc ra, mạch điện trở thành mạch điện hở nên không tồn tại từ trường làm búa gõ chuông bị tác động nữa.
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 21: NAM CHÂM ĐIỆN
Lớp: . Nhóm: 
1. Mô tả hiện tượng xảy ra giữa đinh vít và các kẹp giấy trong hai trường hợp có dòng điện và không có dòng điện đi qua ống dây.
2. Nếu xem đinh vít trở thành nam châm khi có dòng điện đi qua ống dây, làm thế nào để xác định các cực của nam châm này?
3. Vì sao khi ngắt dòng điện, đinh vít không còn hút các kẹp giấy?
Tuần 20	Ngày soạn: 1/2 /2023
Tiết 80 	Ngày dạy: 4/2/ 2023
ÔN TẬP CHƯƠNG 6
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ôn tập kiến thức về nam châm, từ trường, từ trường trái đất, nam châm điện 
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về nam châm, từ trường, từ trường trái đất, nam châm điện 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung của cả nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm, vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm. Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề liên quan trong học tập và trong cuộc sống.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau; Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm); Trình bày được từ trường; từ phổ; đường sức từ.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm. Xác định được đường sức từ quanh một thanh nam châm
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Chế tạo được nam châm điện đơn giản ;Sử dụng được la bàn để tìm được hướng địa lí; thay đổi được từ trường của nam châm điện. Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề liên quan trong học tập và trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẻ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm đọc sách, tài liệu tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: Câu hỏi, bài tập ôn tập, phiếu học tập, máy tính.
 2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế học tập cho HS
b) Nội dung: Chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu trò chơi, luật chơi
GV tổ chức trò chơi, HS chơi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời câu hỏi
GV mời HS khác cho ý kiến
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá, cho điểm, tuyên dương HS có nhiều câu trả lời đúng, phát thưởng (nếu có)
Động viên HS.
Câu 1.Từ trường không tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh điện tích đứng yên.
B. Xung quanh dòng điện.
C. Xung quanh nam châm.
D. Xung quanh Trái Đất.
Câu 2. Ta nhận biết từ trường bằng
A. điện tích thử
B. nam châm thử
C. dòng điện thử
D. bút thử điện
Câu 3. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về
A. các đường sức điện.
B. cường độ điện trường.
C. các đường sức từ.
D. cảm ứng từ.
Câu 4. Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:
Tên các cực từ của nam châm là
A. A là cực Nam, B là cực Bắc.
B. A là cực Bắc, B là cực Nam
C. A và B là cực Bắc.
D. A và B là cực Nam.
Câu 5. Nam châm điện được sử dụng trong thiết bị:
A. Máy phát điện
B. Làm các la bàn
C. Bàn ủi điện
D. Rơle điện từ
Câu 6. Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
A. Khi để hai cực khác tên gần nhau.
B. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
C. Khi hai cực Nam để gần nhau.
D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau.
Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức. 
a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về từ trường bằng hình thức sơ đổ tư duy.
b. Nội dung: Giải quyết vấn đề: GV cho HS thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ .
c. Sản phẩm học tập: HS điền vào ô trống và hoàn chỉnh sơ đồ, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về từ trường 
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ:
- Chia lớp thành 6 nhóm: Cho HS hoàn thành sơ đồ chưa hoàn chỉnh. 
- Các nhóm vận dụng kiến thức đã học hoàn thành vào sơ đồ trên giấy A0 trong thời gian 10 phút.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm còn lại trao đổi bài của nhóm mình để chấm chéo.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hoàn chỉnh sơ đồ hệ thống hóa kiến thức chương 6.
- Thảo luận theo nhóm; Hoàn thành sơ đồ hệ thống hóa kiến thức chương 6 dựa trên trải nghiệm, vốn kiến thức của mình.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại trao đổi bài cho nhau, nhận xét phần trình bày của nhóm bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ đồ hoàn chỉnh, các nhóm khác dựa vào thang điểm để đánh giá điểm cho nhóm bạn
Thang điểm: mỗi nội dung 1 điểm (mỗi 1 điểm). Phần trình bày 1 điểm
I. Hệ thống hóa kiến thức 
Hệ thống hoá kiến thức cơ bản vể từ trường
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Dựa vào kiến thức và kỹ năng đã học hoàn thành hệ thống bài tập liên quan
b. Nội dung: - HS thực hiện cá nhân, nhóm nhỏ trả lời câu hỏi, làm bài tập (PHT). 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và bài tập của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập sau (PHT):
1. Những vật làm bằng các vật liệu nào sau đây sẽ tưong tác từ trường với nam châm?
 A. Sắt, thép, nhôm.
 B. Sắt, nhôm, nhựa.
 C. Sắt, thép, niken.
 D. Vàng, bạc, thép.
2. Hãy chỉ rõ tương tác giữa các nam châm trong hình dưới đây:
A. B. C. D.
3. 
Quan sát từ phổ của một hệ nam châm sau đây, em hãy cho biết:
Các cực của nam châm.
Hệ nam châm này có bao nhiêu cực.
4. Cho biết tương tác giữa các cực của các nam châm như sau:
cực A và cực B đẩy nhau.
cực B và cực c hút nhau.
cực C và cực D đẩy nhau.
Cho biết A là cực Nam, hãy xác định tên các cực B, C, D.Từđó hãy xác định lực tương tác giữa các cực D và B, C và A.
5. Sửa chữa các phát biểu sai:
Nhờ từ phổ ta biết được sự tổn tại của từ trường.
Biết được chiều của đường sức từ, ta có thể xác định được tên các cực của nam châm.
Nơi nào đường sức từ thưa thì nơi ấy từtrường mạnh.
Để làm từ phổ của nam châm, đặt một tờ giấy cứng lên nam châm, rắc mạt sắt hoặc kim loại bất kì lên tờ giấy rồi vỗ nhẹ.
Nam châm ảnh hưởng đến hoạt động của nhiệt kế thuỷ ngân vì thuỷ ngân là kim loại.
g) Nếu ta đi theo hướng kim nam châm về hướng Nam, ta sẽ gặp từ cực Nam địa từ.
6. Dựa vào chiều của đường sức, hãy cho biết tên cực của các nam châm trong hình vẽ sau đây.
7. Trong trường hợp nào sau đây, dòng điện đi qua ống dây là lớn nhất, nhỏ nhất?
8. Em hãy cho biết gần cực Bắc địa lí là cực Bắc địa từ hay cực Nam địa từ.
9. Để xác định phương hướng trên Trái Đất, ta dùng dụng cụ gì? Nêu nguyên tắc cơ bản việc sửdụng dụng cụ đó.
- Mời đại diện 9 nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét bài làm của nhóm bạn.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thảo luận theo nhóm đôi; Hoàn thành câu hỏi và bài tập được giao dựa trên vốn kiến thức của mình.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại nghe và nhận xét đáp án của nhóm bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra đáp án chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang điểm để tự đánh giá bài của nhóm mình.
Đáp án C.
A: đẩy; B, C, D: hút
a) GV hướng dẫn HS tự xác định.
Có 8 cực.
B là cực Nam; C là cực Bắc; D là cực Bắc.
D và B hút nhau, A và c hút nhau.
c) Nơi nào đường sức từ thưa thì nơi ấy từ trường yếu.
Để làm từ phổ của nam châm, đặt một tờ giấy cứng lên nam châm, rắc mạt sắt lên tờ giấy rồi vỗ nhẹ.
Nam châm không ảnh hưởng đến hoạt động của nhiệt kế thuỷ ngân.
6.
Dòng điện qua cuộn dây (4) là lớn nhất, (1) là nhỏ nhất.
Gần cực Bắc địa lí là cực Bắc địa từ. vể mặt vật lí, cực từ phía bắc gần Bắc Cực là cực Nam của mô hình thanh nam châm của Trái Đất. Tuy nhiên do thói quen và hiện nay trên thế giới hầu hết đang sử dụng, cực Bắc địa từ nằm ở phía bắc.
Để xác định phương hướng trên Trái Đất ta dùng la bàn.
Đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang, chờ cho kim đứng yên. Khi đó một đầu kim chỉ hướng bắc địa lí, đẩu kia chỉ hướng nam địa lí.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: 	Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng vào đời sống. 
b) Nội dung: Chế tạo được la bàn đơn giản 
c) Sản phẩm: Chiếc la bàn đơn giản
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giao nhiệm vụ về nhà: Chế tạo chiếc la bàn đơn giản buổi sau nộp sản phẩm cho GV.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoàn thành theo nhóm thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Dụng cụ: Một nam châm mạnh; hai chiếc kim khâu (hoặc hai đinh ghim) bằng thép; một miếng xốp mỏng; một cốc nhựa hoặc cốc giấy đựng nước.
Cách làm: Xát nhẹ đầu kim khoảng 30 lần vào một cực của nam châm, sau đó xát nhẹ đầu lỗ kim vào cực kia của nam châm. Kiểm tra bằng cách cho chiếc kim đã được cọ xát hút chiếc kim bằng thép chưa được cọ xát.
Thả miếng xốp vào cốc nước, sau đó đặt chiếc kim lên mặt xốp, chiếc kim sẽ chỉ hướng Bắc – Nam
 Chiếc la bàn đơn giản
5. Hướng dẫn về nhà: 
Học bài, làm tất cả các bài tập liên quan nội dung ôn tập chương 6 trong SBT
Nộp sản phẩm
Đọc trước bài mới

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_khoa_hoc_tu_nhien_7_chan_troi_sang_tao_tuan.docx