Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 2 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 33, Bài 4: Hừng đông mặt biển (Tiết 1)

1.Kiến thức:

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.

- Hiểu nội dung bài đọc: Tả vẻ đẹp của cảnh biển lúc bình minh, thể hiện tình yêu thiên nhiên thanh bình, tươi đẹp .

- Biết liên hệ bản thân yêu quý vẻ đẹp bình minh, vẻ đẹp thiên nhiên

2. Kĩ năng:

-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.

- Nói với bạn vẻ đẹp của biển mà em đã làm; nêu được vẻ đẹp của biển qua nội dung bài, qua tên bài và tranh minh hoạ.

3.Thái độ:

-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ với bạn cảnh đẹp của biển lúc bình minh

 

docx 10 trang chantroisangtao 18/08/2022 8440
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 2 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 33, Bài 4: Hừng đông mặt biển (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 2 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 33, Bài 4: Hừng đông mặt biển (Tiết 1)

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 2 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 33, Bài 4: Hừng đông mặt biển (Tiết 1)
Ngày soạn: //20. Ngày dạy: .//20.
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 2 tuần 33
CHỦ ĐIỂM 1: BÀI CA ĐẤT NƯỚC
BÀI 4: HỪNG ĐÔNG MẶT BIỂN 
Tiết 1 (TĐ): HỪNG ĐÔNG MẶT BIỂN (SHS, tr.125 - 126)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức: 
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Tả vẻ đẹp của cảnh biển lúc bình minh, thể hiện tình yêu thiên nhiên thanh bình, tươi đẹp .
- Biết liên hệ bản thân yêu quý vẻ đẹp bình minh, vẻ đẹp thiên nhiên
2. Kĩ năng: 
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Nói với bạn vẻ đẹp của biển mà em đã làm; nêu được vẻ đẹp của biển qua nội dung bài, qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ: 
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ với bạn cảnh đẹp của biển lúc bình minh
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Tranh ảnh, video clip xem về biển lúc bình minh (nếu có).
Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con,  
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5’
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Bài ca trái đất 
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi.
Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, lưu ý tư thế cầm sách khi đọc.
Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
-HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về tên và vẻ đẹp của một bãi biển
-Đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh họa để phán đoán nội dung bài đọc:vẻ đẹp của cảnh biển
30’
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) . 
Cách tiến hành: 
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu.
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn : 
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học sinh. 
Hướng dẫn ngắt giọng : 
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
 Mảnh buồm nhỏ tí phía sau / nom như một con chim . đang đỗ sau lái, / cổ rướn cao/ sắp lên tiếng hót.// Nhìn từ xa, / giữ cảnh mây nước long lanh,/ mấy chiếc thuyền lưới làm nhiều khi vất vả nhưng trông cư như những con thuyền du ngoạn.//
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
Thi đọc:
 -Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
-HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: nguy nga, vút, thon thả,rướn,long lanh,
Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Mảnh buồm nhỏ tí phía sau / nom như một con chim . đang đỗ sau lái, / cổ rướn cao/ sắp lên tiếng hót.// Nhìn từ xa, / giữ cảnh mây nước long lanh,/ mấy chiếc thuyền lưới làm nhiều khi vất vả nhưng trông cư như những con thuyền du ngoạn.//
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối tiếp)
-Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
-3 Hs đọc lại: : Mảnh buồm nhỏ tí phía sau / nom như một con chim . đang đỗ sau lái, / cổ rướn cao/ sắp lên tiếng hót.// Nhìn từ xa, / giữ cảnh mây nước long lanh,/ mấy chiếc thuyền lưới làm nhiều khi vất vả nhưng trông cư như những con thuyền du ngoạn.//
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.
15’
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi có trong nội dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp,  
Cách tiến hành:
Giáo viên đặt câu hỏi: 
-Bài đọc nói về cảnh gỉ? Lúc nảo
-Tìm trong câu đầu tiên những tù ngữ tả cảnh hừng đông mặt biển
-Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so sánh với hình ảnh nào ?
- Đọc đoạn 3 và cho biết những thử thách mà chiếc thuyền đã vượt qua?
-Câu văn nào nêu đúng nội dung bài ?
-GDKNS: Yêu quý về đẹp bình minh và vẻ đẹp cùa thiên nhiên
HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: du ngoạn (đi chơi ngắm biển), can trường (gan dạ không sợ nguy hiểm),nguy nga (to lớn đẹp đẽ và uy nghi- thường dùng để nói về công trường kiến trúc),thon thả (có vẻ thon và đẹp),long lanh(có ánh sáng phản chiếu trên vật trong suốt,tạp vẻ đẹp trong suốt,sinh động), ức (ngực), lai láng(tràn đầy khắp cả,như đâu cũng có),tựa hồ (giống như)
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
-Bài đọc nói đến cảnh biển, lúc bình minh
- Những từ ngữ tả cảnh hừng đông mặt biển: nguy nga, rực rỡ
- Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so sánh như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp lên tiếng hót.
-Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào ào.
- Sóng đập vào mũi thuyền ầm ầm
- Cảnh hừng đông mặt biển nguy nga
 -HS rút ra nội dung bài (Tả vẻ đẹp cảu cảnh biển lúc bình minh,thể hiện tình yêu thiên nhiên thanh bình tươi đẹp.) và liên hệ bản thân: yêu quý vẻ đẹp bình minh, vẻ đẹp của thiên nhiên
15’
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc nhấn mạnh những từ ngữ tả vẻ đẹp của cảnh biển
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
-Giáo viên đọc mẫu lại.
-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng thong thả, nhấn mạnh những từ ngữ tả vẻ đẹp của cảnh biển
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
-HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của toàn bài và một số từ cần nhấn giọng
-HS nghe GV đọc lại đoạn từ Gió càng lúc đến lao mình vào
-HS luyện đọc nhấn giống từ ngữ và vẻ đẹp cảu biển và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Gió càng lúc đến lao mình vào
-HS khá, giỏi đọc cả bài.
TIẾT 2: NGHE – VIẾT CHÍNH TẢ: HỪNG ĐÔNG MẶT BIỂN
Phân biệt ui/uy; r/d/gi, iêc/iêt
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả
Mục tiêu: Giúp học sinh nghe – viết đúng 1 đoạn trong bài Hừng đông mặt biển, đoạn(Gió càng lúc mạnh đến hết). 
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc mẫu thực hành, đàm thoại, quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi.
Cách tiến hành: Giáo viên đọc mẫu đoạn văn.
-Nhận xét, tuyên dương học sinh viết bảng đẹp.	
-Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, để vở, cách cầm bút, tư thế ngồi viết .
-Giáo viên đọc mẫu lần 2.
-Giáo viên đọc từng từ ngữ,học sinh viết 
-Giáo viên đọc mẫu lần 3.
-Hướng dẫn học sinh kiểm tra lỗi.
-Tổng kết lỗi – nhận xét, tuyên dương học sinh viết chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp, viết đúng chính tả. Động viên những em có chữ viết chưa đẹp, sai nhiều lỗi.
-Học sinh đọc thầm theo, gạch chân dưới từ khó cần luyện viết.
-Phân tích từ khó: cuộn, lai láng, mênh mông, hụp, ức, 
-Viết bảng con từ khó: 1 học sinh lên bảng viết.
-Học sinh thực hành viết vở theo lời đọc của giáo viên.
-Học sinh đổi vở rà soát lỗi.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả
Mục tiêu: Giúp học sinh giải được câu đố chưa tiếng có vần ui/uy
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, quan sát, vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm đôi.
Cách tiến hành: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
-Thực hành bài tập 2b giải các câu dố sau , biết rằng lời giải đố chứa tiếng có vần ui hoặc vần uy:
-Giáo viên nhận xét, 
-GV yêu cầu học sinh thực hành bài tập 2c: chọn tiếng trong ngoặc đơn
Bài 2b/126: Giải các câu dố sau , biết rằng lời giải đố chứa tiếng có vần ui hoặc vần uy:
-Học sinh đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi để tìm giải các câu dố sau , biết rằng lời giải đố chứa tiếng có vần ui hoặc vần uy:
a/ tàu thủy
b/ núi
-Học sinh thực hành vở bài tập:chữ(r/d/gi: dầu,rụng, giữa, dầu – vần (iêc/iêt: tiếc, biết, thiết)
V. RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_lop_2_chan_troi_sang_tao_tua.docx